DỰ ĐOÁN
1. Dụng thần:
Dụng thần có trong Tứ trụ:
Dụng thần ngoài Tứ trụ: Thực Thần (nhược); Thương Quan (vượng)
Ngũ hành có lợi: Kim
Phương vị có lợi: Tây; Tây Bắc
Màu sắc phù hợp: Trắng
2. Ngành nghề, công việc phù hợp:
Các ngành nghề có liên quan tới: Kim
Mệnh có Tài - Quan - Ấn tương sinh và Tài - Ấn không gần nhau và không tương khắc là người thành đạt nghề bút nghiên
Mệnh chủ thân nhược không có Ấn tinh lộ ở Can: Có tài năng đến mấy cũng bị lãng quên - sinh bất phùng thời.
Mệnh có Tài sinh Sát phù hợp với nghề võ (quân đội, cảnh sát, lập pháp, tư pháp, luật sư).
Mệnh có Sát Ấn là người có tài văn chương phù hợp với nghề văn.
Mệnh chủ có cách cục Tòng tài sao Tài nhiều rất hợp với nghề kinh doanh thương mại
3. Nhận xét chung:
4. Tính cách:
.
Tài lộ rõ là người hào phóng khảng khái
Tứ trụ chỉ có 1 sao Thất Sát là người thông minh lanh lợi
Tính cách mạnh mẽ, nóng như Trương Phi
Tính cách hay nghi ngờ, lo lắng, ưu buồn (Quan Sát vượng mà Thân nhược, Ấn nhược).
Thiếu tự tin, nhút nhát, thấy khó dễ nản, dễ gây khó chịu cho người khác.
Người tính hơi nóng.
5. Học tập, công danh, sự nghiệp:
Mệnh có Kình dương có Sát trợ uy, công danh sự nghiệp hiển đạt, thành công trong sự nghiệp.
Quan ở vượng địa, rạng rỡ tổ tông.
6. Ra ngoài xã hội:
.
Mệnh có Kình dương có Sát trợ lực ra ngoài có uy
công việc bên ngoài thuận lợi
7. Tiền tài, thu nhập:
Mệnh này sao tài nhiều (2 sao) lại có Sát ấn tương sinh có kình dương bảo vệ tài thì khá giả.
Tứ trụ có tài thì cái ăn, cái mặc không thiếu.
Trong trụ đủ cả Tài, Quan, Ấn là người không sang thì giàu.
Tài tinh nhiều, thân nhược không đủ sức giữ Tài cho nên cầu Tài phải cẩn thận nếu không sẽ gặp những rủi ro tai ương thậm chí phá sản dính vào vòng lao lý.
8. Sức khỏe/Bệnh tật/ tai họa:
Kình bị xung e rằng phải mổ.
Ấn và Kình dương đồng trụ sức khỏe yếu.
Thủy mạnh lấn át Hỏa yếu, có hiện tượng huyết áp cao hoặc tim đập nhanh.
Thổ mạnh lấn át Hỏa yếu, có khả năng mắc bệnh thiếu máu hoặc các bệnh về máu
Mộc mạnh làm Hỏa bị nghẹt, có khả năng mắc bệnh nhồi máu cơ tim
Tứ trụ không có Bính hỏa sẽ liên quan đến ruột non (năng lực hấp thu của ruột non kém), thị lực cũng sẽ có vấn đề, thần kinh não suy nhược.
Tứ trụ không có Bính hỏa và Canh kim dễ mắc bệnh đường ruột (viêm ruột, kiết lị, viêm hành tá tràng, ung thư ruột).
Kim khí yếu mà lại gặp Thuỷ mạnh thì xương cốt giòn mà không khỏe mạnh, dễ bị lực bên ngoài làm tổn thương đến gân cốt.
9. Tình duyên:
Tứ trụ có Tài thì không lo ế vợ.
10. Dự đoán về Lục thân:
Tổ tiên:
Tổ tiên bình thường, thân tự lập thân, không được thừa kế Tổ nghiệp.
Cha:
Mẹ:
Dự đoán về vợ:
Tài nhiều lại dựa vào Ấn thụ để hộ thân là người có vợ hiền, cuối đời hạnh phúc.
Kình dương đóng ở trụ ngày tổn hại vợ.
Người này trụ ngày tự khắc nên vợ chồng không hòa hợp lắm.
Chồng nắm quyền, nghe theo chồng (Mau Tho khắc Ngọ Hoa).
Dự đoán về anh em:
11. Dự đoán về bạn bè/đồng nghiệp:
12. Dự đoán về con cái:
Tài nhiều lại dựa vào Ấn thụ để hộ thân là người có con cái hiền thảo, cuối đời hạnh phúc.
13. Một số điểm cần lưu ý:
Thân nhược, tài nhiều (2 sao) gặp Tài là mang họa.
Khi tiền của đến sẽ phát sinh tai họa cho bản thân (người thân mất hoặc dính lao lý).
Đề phòng những năm vận sau: (Vận Chính Tài: 82-91 tuổi), (Vận Thiên Tài: 72-81 tuổi)
Thân nhược, Quan vượng, cần đề phòng những năm vận sau: (Vận Chính Quan: 2-11 tuổi), (Vận Thất Sát: 92-101 tuổi)
Đây là vận Quan khắc hại thân nhược: sức khỏe yếu, bệnh tật hoặc mất chức, phá sản.
Tứ trụ có Tỉ Kiếp có Tài là tranh tài.
Khi không có Tài là lúc tai họa đến: anh em tranh của, vợ chồng tranh giành, cãi nhau vì tiền.
Tứ trụ Tỉ Kiếp nhiều cần đề phòng vận Tỉ Kiếp: (Vận Kiếp Tài: 42-51 tuổi), (Vận Ngang Vai: 32-41 tuổi)
Đây là vận hao tài hoặc bị tranh chấp, kiện tụng.
Đề phòng vận (Vận Chính Ấn: 22-31 tuổi) bất lợi công danh sự nghiệp, thậm chí cả thi cử.